Diễn đàn rao vặt 24h miễn phí

Thông tin cần biết về tinh chất mầm đậu tương

Thảo luận trong 'Tin Tức Mới Nhất' bắt đầu bởi minhanh237, 25 Tháng ba 2016.

  1. minhanh237 New Member

    Cách đây 5, 6 năm, đậu nành được biết đến như nguồn thực phẩm từ thiên nhiên có nhiều giá trị dinh dưỡng cao. Các chế phẩm từ đậu nành như sữa, đậu phụ hoặc các sản phẩm lên men truyền thống như chao, tương vẫn thường được chị em nội trợ đưa vào bữa ăn gia đình.

    Tuy nhiên, hiện nay bên cạnh những chế phẩm truyền thống như trên, đậu nành còn được nhiều nhà sản xuất thực phẩm chức năng thổi phồng lên như một loại thần dược giúp phụ nữ cải thiện sinh lý, chăm sóc da, chống lão hóa… Theo đó, thị trường viên uống chứa tinh chất mầm đậu nành cũng phát triển như nấm mọc sau mưa mặc dù đã không ít chuyên gia khuyến cáo về những tác hại sức khỏe do lạm dụng mầm đậu nành.

    Như vậy, đậu nành có tốt cho sức khỏe, uống sữa đậu nành một ngày bao nhiêu là đủ hoặc liệu có nên sử dụng viên uống chứa tinh chất mầm đậu nành?

    Mời bạn xem bài viết sau để hiểu thêm về đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành, từ đó có thể cân nhắc và sử dụng đúng cách, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.


    [IMG]

    Đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành

    Thành phần của đậu nành

    1. Protein và các acid amin:

    Hàm lượng protein tổng dao động trong hạt đậu nành từ 29,6–50,5%, trung bình là 36–40%.

    Về giá trị dinh dưỡng, trong các loại protein có nguồn gốc thực vật, đậu nành đứng hàng đầu về hàm lượng và chất lượng. Protein đậu nành dễ tan trong nước và chứa nhiều acid amin không thay thế như lysin, tryptophan. Trừ methionin và cystein hơi thấp còn các acid amin khác của đậu nành có thành phần giống thịt.

    2. Lipid

    Chất béo trong đậu nành dao động từ 13,5–24%, trung bình 18%. Chất béo đặc trưng chứa khoảng 6,4–15,1% acid béo no (acid stearic, acid acid archidonic) và 80–93,6% acid béo không no (acid enoleic acid linolenic, acid linolenic, acid oleic).

    3. Carbohydrates

    Glucid trong đậu nành khoảng 22–35,5%, trong đó 1–3% tinh bột. Carbohydrates được chia làm 2 loại: loại tan trong nước chiếm khoảng 10% và loại không tan trong nước.

    Lượng đường trong đậu nành thấp nên rất phù hợp với khẩu phần ăn của người mắc bệnh tiểu đường.

    4. Chất xơ

    Chất tro trong đậu nành từ 4,5–6,8% và các nguyên tố khoáng khác như: Al, Fe, I, Mn, Cu, Mo…
    Đậu nành có nhiều chất xơ, rất tốt cho hệ tiêu hóa đường ruột. Khi đậu nành lên men sẽ hình thành những chuỗi acid béo ngắn có tác dụng cải thiện các bệnh lý đại tràng.

    5. Vitamin và khoáng chất:

    Đậu nành là nguồn cấp vitamin và khoáng chất vô cùng dồi dào.
    – Vitamin K có trong đậu nành tốt cho quá trình đông máu
    – B9 và acid folic có nhiều chức năng khác nhau và là các chất cần thiết cho phụ nữ mang thai
    – Vitamin B1, calci, photpho, managn, kẽm, sắt, …

    6. Các thành phần thảo dược khác

    – Isoflavones (phytoestrogen): Hàm lượng isoflavones trong đậu nành cao hơn nhiều so với nhiều loại thực phẩm khác, còn được ví như một loại estrogen thảo dược
    – Acid phytic (phytate): Khi đậu nành được nấu chín, nảy mầm hoặc lên men acid phytic sẽ làm giảm khả năng hấp thu của cơ thể với các khoáng chất như kẽm, sắt,..
    – Saponin: Nếu tiêu thụ quá nhiều saponin có trong đậu nành sẽ dẫn đến tình trạng đầy hơi, khó tiêu,..

    Lợi ích sức khỏe của đậu nành

    Do chứa hàm lượng protein thực vật cao, đậu nành thường được dùng thay thế cho protein động vật, có tác dụng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, hỗ trợ chống lão hóa, dưỡng tóc và là thực phẩm tốt cho người đang giảm cân.
    • Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: trong sữa đậu nành có chất béo bão hòa và không cholesterol. Sữa đậu nành có thể làm ức chế sự vận chuyển cholesterol đi vào máu. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng nếu như bạn có lượng cholesterol cao hay gia đình tiểu sử có người mắc bệnh tim mạch vành thì sữa đậu nành là lựa chọn hợp lý giúp bạn ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
    • Làm mượt tóc: Protein trong đậu nành là một chất rất cần thiết cho sự phát triển của tóc. Với những người có mái tóc mỏng và thưa, sữa đậu nành sẽ giúp mái tóc trở nên dày và mượt hơn.
    • Giảm cân: Đậu phụ có chứa một hàm lượng lớn protein thực vật, ăn vào sẽ dễ tạo cảm giác no, do vậy nó trở thành một loại thực vật giảm béo với nhiều ưu điểm, được nhiều người thừa cân lựa chọn.
    Tác hại của đậu nành với sức khỏe

    Mặc dù được biết đến như một thực phẩm có lợi cho sức khỏe nhưng bạn không nên lạm dụng đậu nành, nhất là tinh chất mầm đậu nành. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh những tác hại không ngờ của loại hạt này.


    [IMG]

    Mầm đậu nành

    Tăng nguy cơ bướu cổ và các bệnh liên quan tuyến giáp

    Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng và lớn nhất trong cơ thể, điều hòa sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể.

    Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng hoạt chất isoflavones có trong mầm đậu nành gây ức chế sự hình thành các hormones tuyến giáp ở cả người và động vật. Thí nghiệm thực tế với 2 thìa canh đậu nành ngâm (hoặc rang) mỗi ngày trong vòng 3 tháng, một người khỏe mạnh có thể mắc bệnh tuyến giáp với các triệu chứng khó ở, táo bón, buồn ngủ và bướu cổ,…

    Thúc đẩy các tế bào ung thư vú, u xơ tử cung…

    Việc hấp thụ estrogen có trong mầm đậu nành sẽ gây cản trở hoạt động của tuyến nội tiết. Một số nghiên cứu ở động vật cho thấy, các hợp chất có trong đậu nành mang những nét tương đồng với estrogen, có khả năng thúc đẩy sự tăng trưởng của khối u, một nguyên nhân hàng đầu của bệnh ung thư vú, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, vô sinh và giảm ham muốn tình dục,..

    Có nguy cơ vô sinh ở cả nam và nữ

    Genistein được tìm thấy trong mầm đậu nành có vai trò như một hormone thiên nhiên nguồn gốc thực vật (phytohormone), có thể tác dụng với estrogen trong cơ thể người phụ nữ, can thiệp vào quá trình trưởng thành của trứng. Khi trứng đã kết hợp được với tinh trùng, thành phôi thì genistein tiếp tục gây khó khăn cho sự phát triển sau này của phôi và điều đó có thể dẫn đến tình trạng khó thụ thai, tăng nguy cơ hiếm muộn và thậm chí là vô sinh.

    Đầy hơi, tiêu chảy

    Giống như hầu hết các loại đậu khác, đậu nành chứa các hợp chất không hòa tan, chủ yếu là raffinose và stachyose, có thể gây đầy hơi và tiêu chảy cho một số người nhạy cảm.
    Ngoài ra, raffinose và stachyose còn làm trầm trọng thêm các triệu chứng của Hội chứng ruột kích thích, rối loạn tiêu hóa, …

    Dị ứng

    Đậu nành là 1 trong 8 loại thực phẩm gây dị ứng phổ biến nhất ở cả người lớn và trẻ em.
    Proteins, glycinin và conglycinin trong đậu nành có thể dẫn đến một phản ứng miễn dịch có hại nhất định cho một số người.

    Loại bỏ hoàn toàn các loại thực phẩm có liên quan đến đậu nành trong khẩu phần ăn nếu thấy dấu hiệu dị ứng.


    [IMG]

    Đậu nành là nguồn thực phẩm tốt cho cơ thể với nhiều dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất.

    Bên cạnh lợi ích trên, các tác hại của isoflavones có trong mầm đậu nành là vấn đề được quan tâm nhất. Nếu không được sử dụng đúng hoặc bị lạm dụng sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe.

    Liều lượng dùng đậu nành và các chế phẩm phổ biến của đậu nành

    Món ăn từ đậu nành, sữa đậu nành, viên uống chứa tinh chất mầm đậu nành là các chế phẩm phổ biến của đậu nành. Căn cứ vào những lợi ích và tác hại của đậu nành với cơ thể, đã có những con số về liều dùng được đưa ra bởi các cơ quan uy tín để người dùng tham khảo.

    tag: mầm đậu nành là gì

Chia sẻ trang này

Partner: liên hệ

Phiên bản iwin mới nhất - cach tri mun dau den - cach tri mun trung ca - thẩm mỹ viện - danh bạ thẩm mỹ viện - triệt lông vĩnh viễn - cach tri mun boc - giam can hieu qua - cham soc da mat - tap chi cong nghe - hướng dẫn nấu các mon ngon moi ngay Việt Nam - - tai iwin - tai game ban ca - game avatar - game iwin - khóa hoc photoshop - phòng khám đa khoa chất lượng cao TPHCM - Công ty thi công nội thất chuyên nghiệp nhất hiện nay