Diễn đàn rao vặt 24h miễn phí

Ngữ pháp tiếng Nhật N4

Thảo luận trong 'Học Hành' bắt đầu bởi phannhung, 13 Tháng năm 2016.

  1. phannhung Member

    Ngữ pháp tiếng Nhật N4
    Xem thêm:
    tieng nhat online
    anime
    tu vung tieng nhat


    BÀI 41: CÁCH NÓI CHO, NHẬN
    1. にNをいただきます.
    Biểu tượng cảm xúc heart Ý nghĩa: (mình) nhận (từ ai đó) cái gì
    Biểu tượng cảm xúc heart Cách dùng: 「いただきます」là khiêm nhường ngữ được dùng thay cho「もらいます」 với hàm ý thể hiện sự khiêm tốn, nhún nhường của người nhận đối với người cho khi người nói nhận gì đó từ người có tuổi tác, địa vị xã hội cao hơn mình (trừ người trong gia đình), người không thân quen lắm hoặc khi muốn thể hiện sự tôn trọng đối với người cho mình.
    Biểu tượng cảm xúc heart Chú ý: chủ thể của động từ này luôn luôn là 「私(わたし)(tôi)
    Biểu tượng cảm xúc heart Ví dụ:
    (1) (わたし)は社長(しゃちょう)にとけいをいただきます。Tôi nhận được cái đồng hồ từ giám đốc
    (2) (わたし)は先生(せんせい)にプレゼントをいただきました。Tôi đã nhận được một món quà từ thầy/cô giáo.
    (3) (X) (わたし)は父(ちち)にお金(かね)をいただきます。Tôi nhận được tiền từ bố.
    => Sai vì trong trường hợp này, mặc dù (bố) là người trên, người lớn tuổi hơn mình nhưng vì là người nhà nên không dùng động từ いただきます mà dùng もらいます。
    (O) (わたし)は父(ちち)にお金(かね)をもらいます。Tôi nhận được tiền từ bố.
    2. ~は(が)Nをくださいます.
    Biểu tượng cảm xúc heart Ý nghĩa: (ai đó) cho mình cái gì
    Biểu tượng cảm xúc heart Cách dùng: 「くださいます」là tôn kính ngữ được dùng thay cho「くれます」 với hàm ý thể hiện sự tôn trọng của người nhận khi người cho là người có tuổi tác, địa vị xã hội cao hơn mình (trừ người trong gia đình), hay người không thân quen lắm…
    Biểu tượng cảm xúc heart Chú ý:
    Chủ thể của động từ này luôn là đại từ nhân xưng ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ 3, không bao giờ là 「私(わたし)(tôi)
    Thể từ điển của「くださいます」「くださる」, chuyển sang thể 「くださって」.
    Biểu tượng cảm xúc heart Ví dụ:
    (1) 社長(しゃちょう)は私(わたし)にとけいをくださいます。 Giám đốc cho tôi cái đồng hồ.
    (2) 先生(せんせい)は私(わたし)にボールペンを くださいます。Cô giáo cho tôi cái bút bi.
    (3) (X) (はは)は私(わたし)に花(はな)をくださいます。Mẹ tặng tôi hoa.
    (O) 母は 私に花(はな)をくれます。Mẹ tặng tôi hoa.
    (Trường hợp này, (mẹ) mặc dù là người trên, lớn tuổi hơn mình nhưng vì là người trong gia đình nên không dùng động từ くださいます mà dùng động từ くれます)
    Biểu tượng cảm xúc heart Chú ý:「くださいます」「くれます」 cũng được dùng khi người nhận là người trong gia đình hay người có quan hệ “Trong” với người nói.
    (4) 部長(ぶちょう)は妹(いもうと)にお土産(みやげ)をくださいました。Trưởng phòng đã cho em gái tôi quà.

Chia sẻ trang này

Partner: liên hệ

Phiên bản iwin mới nhất - cach tri mun dau den - cach tri mun trung ca - thẩm mỹ viện - danh bạ thẩm mỹ viện - triệt lông vĩnh viễn - cach tri mun boc - giam can hieu qua - cham soc da mat - tap chi cong nghe - hướng dẫn nấu các mon ngon moi ngay Việt Nam - - tai iwin - tai game ban ca - game avatar - game iwin - khóa hoc photoshop - phòng khám đa khoa chất lượng cao TPHCM - Công ty thi công nội thất chuyên nghiệp nhất hiện nay