Diễn đàn rao vặt 24h miễn phí

Làm chứng chỉ tiếng anh B1 châu âu

Thảo luận trong 'Nước Hoa - Mỹ Phẩm' bắt đầu bởi diemtu1994, 14 Tháng bảy 2016.

  1. diemtu1994 Member


    Làm chứng chỉ tiếng Anh mang 6 bậc khung châu Âu: Chứng chỉ tiếng Anh Bậc 1, chứng chỉ tiếng Anh bậc hai, chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, chứng chỉ tiếng Anh bậc 4, chứng chỉ tiếng Anh bậc 5, chứng chỉ tiếng Anh bậc 6 tương đương sở hữu chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2 sườn CHÂU ÂU (CEFR – Common European Framework of Reference for Language)
    chỉ cần khoảng gần đây, chúng tôi nhận được phần lớn nghi vấn liên quan tới chứng chỉ A1, A2, B1, B2, C1, C2 khuông châu Âu. Qua đây, trung tâm làm chứng chỉ tiếng anh chúng tôi muốn giải thích chi tiết để Anh chị em hiểu rõ hơn về những chứng chỉ này.
    Câu 1: Chứng chỉ tiếng Anh Bậc một, chứng chỉ Bậc hai, chứng chỉ Bậc 3, chứng chỉ bậc 4,5,6 là gì?
    Chứng chỉ tiếng Anh bậc một,2,3,4,5,6 là những chứng chỉ tiếng Anh tương đương với Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1 và C2 khung châu Âu.(xem tiếp thắc mắc 2).
    Câu 2: Chứng chỉ A1, A2, B1 châu Âu là gì? Chứng chỉ B2 châu Âu là gì? Chứng chỉ C1, C2 là gì? người nào cấp các chứng chỉ này?
    Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2 là theo hệ thống chứng chỉ theo sườn chung của các nước châu Âu. những nước này cùng nhau vun đắp nên 1 học sườn học tiếng của nước họ cho những người nào chẳng hề là người bản ngữ có thể học và thi cấp chứng chỉ để khiến cho điều kiện xin visa du học, định cư, hôn phối....Khung chung châu Âu này có 6 cấp là A1, A2, B2, B2, C1, C2.
    Tại Việt Nam, hệ thống chứng chỉ này được Bộ Giáo dục ứng dụng vào công việc đánh giá phân bậc giáo viên và vào học tập và cũng như giảng dạy làm chứng chỉ tiếng Anh.
    * ứng dụng VÀO QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN, CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP thầy giáo mầm non, TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT
    - Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng II, III, IV đề xuất phải mang chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, bậc 1;
    - Tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học hạng II, III, IV bắt buộc phải với chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, bậc một ;
    - Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng I, II, III đề xuất phải sở hữu chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, bậc 2 và bậc 1;
    - Tiêu chuẩn giáo viên THPT hạng I, II, III buộc phải phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, bậc 2
    * ứng dụng VÀO thầy giáo TIẾNG ANH VÀ SAU ĐẠI HỌC
    Chứng chỉ B1: vận dụng cho đầu ra cao học và đầu vào nghiên cứu sinh và cho thầy giáo dạy tiếng Anh ở bậc Tiểu học
    Chứng chỉ B2: áp dụng cho đầu ra nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh bậc Trung học hạ tầng. 1 số Sở GD yêu cầu thầy giáo tiểu học phải đạt chứng chỉ B2.
    Chứng chỉ C1: ứng dụng cho giáo viên dạy tiếng Anh tại trường PTTH, Giáo dục thường xuyên, Trung học giỏi, Cao đẳng
    Chứng chỉ C2: vận dụng cho giáo viên dạy Đại học
    LƯU Ý:
    + ví như THI LẤY CHỨNG CHỈ CỦA những TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM THÌ buộc phải VỀ thời kì ÔN LUYỆN ĐỂ THI CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 GIỮA HỌC VIÊN CAO HỌC VÀ thầy giáo LÀ KHÁC NHAU VÀ được diễn ra Ở hai HỘI ĐỒNG THI KHÁC NHAU.
    + ví như THI CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 CỦA doanh nghiệp CAMBRIGE THÌ giá trị NHƯ NHAU. CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 CAMBRIDGE sở hữu trị giá VĨNH VIỄN, vận dụng CHO CẢ CAO HỌC, NGHIÊN CỨU SINH VÀ thầy giáo.

    Câu 3: Chứng chỉ B1, Chứng chỉ B2, Chứng chỉ C1, Chứng chỉ C2 với gì khác nhau ?
    Trả lời: Chứng chỉ B1 mang thời hạn 2 năm và B2 sở hữu thời hạn một năm. Thi B1 có ba bài thi = đọc, viết + nghe hiểu + phỏng vấn. Thi B2 với bốn bài thi = đọc + viết + nghe hiểu + phỏng vấn.
    Câu 4: yêu cầu bài thi B1, B2, C1, C2 với khác nhau phổ thông không?
    Trả lời: Thi B1 và B2 có khác nhau nhưng ko đa dạng và Anh chị em phải chuẩn bị cả 4 kỹ năng: nghe + kể +đọc +viết.
    - Bài thi B1, B2, C1, C2 dành cho thầy giáo khác mang Bài thi dành cho cao học và nghiên cứu sinh; bài thi cho thầy giáo buộc phải cao bởi vậy thời lượng ôn luyện của giáo viên cũng dài hơn (từ 200-300 tiết).

    Câu 5: Dạng thức bài thi B1, B2, C1, C2 như thế nào?
    (Phía dưới bài viết này, chúng tôi có bài viết chi tiết về Dạng thức thi B1, B2)
    Chú ý: Môn nhắc, Nghe sở hữu tổng điểm 20. Bạn phải đạt tối thiểu 7 điểm cho mỗi môn (nghe đúng đáp án 7 câu). Môn nghe này bạn phải ôn trong khoảng 2-4 tháng mới giải quyết được nên người nào nghe kém thì phải đi ôn để mang sự "hỗ trợ" khi thi.
    Môn Viết mang tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần Viết với ba phần là điền trong khoảng + hoàn chỉnh câu + viết thep topic đã được chuẩn bị trước.
    Bài thi Đọc, Viết thường là dễ nhất trong các bài thi.
    Môn Đọc hiểu sở hữu tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần này bao gồm bốn bài, nhưng khó nhất là phần II, điền một câu bị thiếu trong đoạn hội thoại. Bài này bạn phải đọc đoạn văn phía trên và phía đưới để sắm câu thích hợp. Ban nên đi học ôn, thầy cô sẽ hướng dẫn kỹ năng làm bài cho bạn.

Chia sẻ trang này

Partner: liên hệ

Phiên bản iwin mới nhất - cach tri mun dau den - cach tri mun trung ca - thẩm mỹ viện - danh bạ thẩm mỹ viện - triệt lông vĩnh viễn - cach tri mun boc - giam can hieu qua - cham soc da mat - tap chi cong nghe - tai avatar - hướng dẫn nấu các mon ngon moi ngay Việt Nam - - tai iwin - tai game ban ca - game avatar - game iwin