Diễn đàn rao vặt 24h miễn phí

Hàn inox hàn sắt bằng công nghệ TIG, Hồ Quang Tay, MIG-MAG

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi thanhbang0908, 14 Tháng bảy 2016.

  1. thanhbang0908 New Member

    Tìm hiểu hàn inox hàn sắt bằng công nghệ TIG, Hồ Quang Tay, MIG-MAG
    Hàn TIG
    Định nghĩa hàn TIG

    Hàn TIG (Tungsten inert gas) hay hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ (Gas tungsten arc welding -GTAW) là quá trình hàn nóng chảy, trong đó nguồn nhiệt điện cung cấp bởi hồ quang được tạo thành giữa điện cực không nóng chảy và vũng hàn (Hình vẽ). Vùng hồ quang được bảo vệ bằng môi trường khí trơ (Ar, He hoặc Ar + He) để ngăn cản những tác động có hại của oxi và nitơ trong không khí. Điện cực không nóng chảy thường dùng là volfram, nên phương pháp hàn này tiếng Anh gọi là hàn TIG (Tungsten Inert Gas).Nguyên lý hàn TIG
    [IMG]
    Hồ quang trong hàn TIG có nhiệt độ rất cao có thể đạt tới hơn 6100 độ C. Kim loại mối hàn có thể tạo thành chỉ từ kim loại cơ bản khi hàn những chi tiết mỏng với liên kết gấp mép, hoặc được bổ sung từ que hàn phụ. Toàn bộ vũng hàn được bao bọc bởi khí trơ thổi ra từ chụp khí.
    Đặc điểm phương pháp hàn TIG:
    ◉ Tạo mối hàn có chất lượng cao đối với hầu hết kim loại và hợp kim.
    ◉ Mối hàn không phải làm sạch sau khi hàn
    ◉ Hồ quang và vũng hàn có thể quan sát được trong khi hàn.
    ◉ Không có kim loại bắn tóe.
    ◉ Có thể hàn ở mọi vị trí trong không gian.
    ◉ Nhiệt tập trung cho phép tăng tốc độ hàn, giảm biến dạng của liên kết hàn.
    Phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG:
    ◉ Phương pháp hàn TIG được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt rất thích hợp trong hàn thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của chúng…
    ◉ Phương pháp hàn này thông thường được thao tác bằng tay và có thể tự động hóa hai khâu di chuyển hồ quang cũng như cấp dây hàn phụ.
    ◉ Thường được sử dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ,trong sản xuất xe không gian…
    ◉ Sử dụng hàn các tấm mỏng,ống thành mỏng trong ngành công nghiệp xe đạp.
    ◉ Thường được sử dụng trong quá trình phục chế sửa chữa các chi tiết bị hỏng,đặc biệt là các chi tiết làm bằng nhôm và magie .
    Lịch sử phát triển hàn TIG:
    Coffin đã có ý tưởng của hàn trong môi trường khí trơ vào năm 1890, nhưng ngay cả trong những năm đầu thế kỷ 20, hàn vật liệu kim loại màu như nhôm và magiê vẫn còn khó khăn, bởi vì các kim loại phản ứng nhanh chóng với không khí, tạo khuyết tật mối hàn.
    ◉ Năm 1930,đã sử dụng bình khí trơ vào quá trình hàn,một vài năm sau dòng điện một chiều được đưa vào để hàn nhôm trong công nghiệp hàng không .
    ◉ Năm 1941,quá trình hàn GTAW được hàn thiện,và phát triển mỏ hàn được làm mát bằng nước.
    ◉ Năm 1953,một quá trình mới dựa vào quá trình hàn GTAW được phát triển,được gọi là hàn hồ quang plasma.Nó có đủ khả năng kiểm soát ,cải thiện chất lượng mối hàn tốt hơn.Ngày nay GTAW phổ biến sử dụng xung điện.

    Định nghĩa Hàn Hồ Quang Tay
    Hàn hồ quang tay ( hay còn gọi là hàn que ) là quá trình hàn điện nóng chảy sử dụng điện cực dưới dạng que hàn (thường có vỏ bọc) và không Hàn Hồ Quang Taysử dụng khí bảo vệ ,trong đó tất cả các thao tác (gây hồ quang ,dịch chuyển que hàn ,thay que hàn ,vv..) đều do người thợ hàn thực hiện bằng tay.
    Các tên gọi:
    ✪ SMAW (Shielded metal arc welding)
    ✪ MMA (Mannual metal arc)
    ✪ Flux shielded arc welding
    ✪ Stick welding
    Đặc điểm Hàn Hồ Quang Tay
    ✪ Hàn được ở mọi tư thế trong không gian.
    ✪ Dùng được cả dòng một chiều (DC) và xoay chiều (AC).
    ✪ Năng suất thấp do cường độ hàn bị hạn chế.
    ✪ Hình dạng ,kích thước và thành phần hóa học mối hàn không đồng đều do tốc độ hàn bị dao động ,làm cho phần kim loại cơ bản tham gia vào mối hàn thay đổi.
    ✪ Chiều rộng vùng ảnh hưởng nhiệt tương đối lớn do tốc độ hàn nhỏ.
    ✪ Bắn tóe kim loại lớn và phải đánh xỉ.
    ✪ Điều kiện làm việc của thợ hàn mang tính độc hại(do tiếp xúc bức xạ,hơi,khí độc).
    ✪ Dễ tạo khuyết tật nên chất lượng mối hàn không cao.
    Phạm vi ứng dụng Hàn Hồ Quang Tay:
    ✪ Do tính linh hoạt ,sự đơn giản của thiết bị và quy trình hoạt động của hàn hồ quang tay,nên nó là phương pháp hàn phổ biến nhất trên thế giới.
    ✪ Thích hợp cho hàn các chiều dày nhỏ và trung bình ở mọi tư thế trong không gian.
    ✪ Chiếm ưu thế so với phương pháp hàn khác trong công nghiệp sữa chữa và phục hồi.
    ✪ Sử dụng rộng rãi trong xây dựng kết cấu thép và chế tạo công nghiệp.
    ✪ Thường hàn thép các bon ,thép hợp kim cao và thấp,thép không gỉ,gang xám và gang dẻo.Ít phổ biến cho hàn kim loại màu :Niken,Đồng ,nhôm và hợp kim của chúng.
    Lịch sử phát triển
    ✪ Năm 1881 Auguste De Meritens là người thực hiện thành công ý tưởng dùng hồ quang điện cực các bon nối các tấm chì với nhau.
    ✪ Năm 1887 Nikolai Bernados được cấp bằng sáng chế của Anh quốc cho phương pháp sử dụng hồ quang của điện cực các bon để hàn các chi tiết bằng công nghệ hàn tay.
    ✪ Năm 1889,độc lập với nhau,N. G Slavianov(người Nga) và Chairles coffin(người Mỹ) đều được cấp bằng sáng chế cho phương pháp hồ quang tay có sử dụng điện cực kim loại,thay vì điện cực các bon .
    ✪ Năm 1907 Oscar kjellberg(người Thụy Điển) được cấp bằng sáng chế cho hàn hồ quang tay bằng que hàn có vỏ bọc mà chúng hay dùng ngày nay.
    Hàn MIG-MAG
    Định nghĩa hàn MIG/MA

    Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ ( Gas metal arc welding – GMAW) phân thành 2 loại MAG (Metal active gas welding) và MIG (metal inert gas welding) là quá trình hàn nóng chảy trong đó nguồn nhiệt hàn được cung cấp bởi hồ quang tạo ra giữa điện cực nóng chảy (dây hàn) và vật hàn: hồ quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ khỏi tác dụng của oxi và nitơ trong môi trường xung quanh bởi một loại khí hoặc một hỗn hợp khí.Nguyên Lý Hàn MIG
    Khí bảo vệ có thể là khí trơ (Ar, He hoặc hỗn hợp Ar + He) không tác dụng với kim loại lỏng trong khi hàn hoặc là các loại khí hoạt tính (CO2; CO2 + O2; CO2 + Ar, …) có tác dụng chiếm chỗ và đẩy không khí ra khỏi vùng hàn để hạn chế tác dụng xấu của nó.
    Khi điện cực hàn hay dây hàn được cấp tự động vào vùng hồ quang thông qua cơ cấu cấp dây, còn sự dịch chuyển hồ quang dọc theo mối hàn được thao tác bằng tay thì gọi là hồ quang bán tự động trong môi trường khí bảo vệ.
    Có 4 phương pháp dịch chuyển kim loại vào xũng hàn:hình cầu,ngắn mạch,phun và xung phun,mỗi dạng có đặc tính khác biệt riêng.
    Phân loại và đặc điểm:
    Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ (Ar, He) tiếng Anh gọi là phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas). Vì các loại khí trơ có giá thành cao nên không được ứng dụng rộng rãi, chỉ dùng để hàn kim loại mầu và thép hợp kim.
    Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính (CO2, CO2 + O2, …) tiếng Anh gọi là phương pháp hàn MAG (Metal Active Gas). Phương pháp hàn MAG sử dụng khí bảo vệ CO2 được ứng dụng rộng rãi do có rất nhiều ưu điểm:
    ◉ CO2 là loại khí dễ kiếm, dễ sản xuất và giá thành thấp;
    ◉ Năng suất hàn trong CO2 cao, gấp hơn 2,5 lần so với hàn hồ quang tay;
    ◉ Tính công nghệ của hàn trong CO2 cao hơn so với hàn hồ quang dưới lớp thuốc vì có thể tiến hành ở mọi vị trí không gian khác nhau;
    ◉ Chất lượng hàn cao. Sản phẩm hàn ít bị cong vênh do tốc độ hàn cao, nguồn nhiệt tập trung, hiệu suất sử dụng nhiệt lớn, vùng ảnh hưởng nhiệt hẹp;
    ◉ Điều kiện lao động tốt hơn so với hàn hồ quang tay và trong quá trình hàn không phát sinh khí độc.
    Phạm vi ứng dụng:
    ◉ Nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông thường, mà còn có thể hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bền nóng, các hợp kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, magiê, niken, đồng, các hợp kim có ái lực hóa học mạnh với ôxi.
    ◉ Phương pháp hàn này có thể sử dụng được ở mọi vị trí trong không gian.
    ◉ Chiều dày vật hàn từ 0,4 ¸ 4,8 mm thì chỉ cần hàn một lớp mà không phải vát mép, từ 1,6 ¸ 10mm thì hàn một lớp có vát mép, còn từ 3,2 ¸ 25mm thì hàn nhiều lớp.
    ◉ Không thích hợp cho hàn ngoài trời ,bởi vì sự chuyển động của không khí xung quanh có thể làm ảnh hưởng tới khí bảo vệ và mối hàn .Nên sử dụng trong trong ngành xây dựng khá hạn chế.
    ◉ Được dùng phổ biến trong hàn tự động và bán tự động.
    Lịch sử phát triển:
    ◉ Năm 1920 tiên phong cho GMAW được phát minh bởi P.O.Nobel
    ◉ Năm 1948 cuối cùng đã được phát triển bởi Viện Battelle Memorial,nhưng nó có chi phí cao do sử dụng lượng lớn khí trơ.
    ◉ Năm 1953,sử dụng khí các bon làm cho hàn GMAW ngày càng sử dụng rộng rãi.
    ◉ Năm 1958-1959,hồ quang ngắn mạch trong GMAW tăng tính linh hoạt và hàn các vật liệu mỏng .
    ◉ Năm 1960 ,đã thêm vào khí bảo vệ một lượng nhỏ OXY.
    Gần đây hồ quang xung được áp dụng và ngày càng phát triển.
Tags: hàn sắt

Chia sẻ trang này

Partner: liên hệ

Phiên bản iwin mới nhất - cach tri mun dau den - cach tri mun trung ca - thẩm mỹ viện - danh bạ thẩm mỹ viện - triệt lông vĩnh viễn - cach tri mun boc - giam can hieu qua - cham soc da mat - tap chi cong nghe - tai avatar - hướng dẫn nấu các mon ngon moi ngay Việt Nam - - tai iwin - tai game ban ca - game avatar - game iwin