Diễn đàn rao vặt 24h miễn phí

1 SỐ thắc mắc thường gặp về 6 bậc khuông châu Âu

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi diemtu1994, 6 Tháng tám 2016.

  1. diemtu1994 Member

    Chứng chỉ tiếng Anh Bậc một, chứng chỉ tiếng Anh bậc hai, chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, chứng chỉ tiếng Anh bậc 4, chứng chỉ tiếng Anh bậc 5, chứng chỉ tiếng Anh bậc 6 tương đương mang làm chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2 sườn CHÂU ÂU (CEFR – Common European Framework of Reference for Language)
    trong thời gian vừa mới đây, chúng tôi nhận được gần như nghi vấn can hệ tới chứng chỉ A1, A2, B1, B2, C1, C2 khuông châu Âu. Qua đây, chúng tôi muốn giảng giải chi tiết để Anh chị em hiểu rõ hơn về những chứng chỉ này.
    Câu 1: Chứng chỉ tiếng Anh Bậc một, chứng chỉ Bậc hai, chứng chỉ Bậc 3, chứng chỉ bậc 4,5,6 là gì?
    Chứng chỉ tiếng Anh bậc một,2,3,4,5,6 là những chứng chỉ tiếng Anh tương đương có Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1 và C2 khuông châu Âu.(xem tiếp nghi vấn 2).
    Câu 2: Chứng chỉ A1, A2, B1 châu Âu là gì? Chứng chỉ B2 châu Âu là gì? Chứng chỉ C1, C2 là gì? ai cấp các chứng chỉ này?
    Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2 là theo hệ thống chứng chỉ theo khuông chung của các nước châu Âu. những nước này cộng nhau xây dựng nên 1 học sườn học tiếng của nước họ cho các ai không hề là người bản ngữ sở hữu thể học và thi cấp chứng chỉ để khiến điều kiện xin visa du học, định cư, kết hôn....Khung chung châu Âu này có 6 cấp là A1, A2, B2, B2, C1, C2.
    Tại Việt Nam, hệ thống chứng chỉ này được Bộ Giáo dục ứng dụng vào công việc đánh giá phân bậc thầy giáo và vào học tập và cũng như giảng dạy.
    * vận dụng VÀO QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN, CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP thầy giáo măng non, TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT
    - Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng II, III, IV đề xuất phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, bậc 1;
    - Tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học hạng II, III, IV bắt buộc phải mang chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, bậc một ;
    - Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng I, II, III đề nghị phải mang chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, bậc 2 và bậc 1;
    - Tiêu chuẩn thầy giáo THPT hạng I, II, III buộc phải phải mang chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, bậc 2
    * ứng dụng VÀO thầy giáo TIẾNG ANH VÀ SAU ĐẠI HỌC
    Chứng chỉ B1: vận dụng cho đầu ra cao học và đầu vào nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh ở bậc Tiểu học
    Chứng chỉ B2: ứng dụng cho đầu ra nghiên cứu sinh và cho thầy giáo dạy tiếng Anh bậc Trung học cơ sở vật chất. 1 số Sở GD yêu cầu giáo viên tiểu học phải đạt chứng chỉ B2.
    Chứng chỉ C1: áp dụng cho thầy giáo dạy làm chứng chỉ tiếng Anh tại trường PTTH, Giáo dục thường xuyên, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng
    Chứng chỉ C2: ứng dụng cho thầy giáo dạy Đại học
    LƯU Ý:
    + nếu như THI LẤY CHỨNG CHỈ CỦA những TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM THÌ đề nghị VỀ thời kì ÔN LUYỆN ĐỂ THI CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 GIỮA HỌC VIÊN CAO HỌC VÀ thầy giáo LÀ KHÁC NHAU VÀ được diễn ra Ở hai HỘI ĐỒNG THI KHÁC NHAU.
    + giả dụ THI CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 CỦA tổ chức CAMBRIGE THÌ trị giá NHƯ NHAU. CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 CAMBRIDGE với giá trị VĨNH VIỄN, vận dụng CHO CẢ CAO HỌC, NGHIÊN CỨU SINH VÀ thầy giáo.
    Câu 3: Chứng chỉ B1, Chứng chỉ B2, Chứng chỉ C1, Chứng chỉ C2 sở hữu gì khác nhau ?
    Trả lời: Chứng chỉ B1 mang thời hạn 2 năm và B2 với thời hạn một năm. Thi B1 với ba bài thi = đọc, viết + nghe hiểu + phỏng vấn. Thi B2 mang bốn bài thi = đọc + viết + nghe hiểu + phỏng vấn.
    Câu 4: buộc phải bài thi B1, B2, C1, C2 mang khác nhau phổ quát không?
    Trả lời: Thi B1 và B2 có khác nhau nhưng ko phổ quát và Anh chị em phải chuẩn bị cả 4 kỹ năng: nghe + đề cập +đọc +viết.
    - Bài thi B1, B2, C1, C2 dành cho giáo viên khác mang Bài thi dành cho cao học và nghiên cứu sinh; bài thi cho giáo viên buộc phải cao vì thế thời lượng ôn luyện của giáo viên cũng dài hơn (từ 200-300 tiết).
    Câu 5: Dạng thức bài thi B1, B2, C1, C2 như thế nào?
    (Phía dưới bài viết này, chúng tôi với bài viết chi tiết về Dạng thức thi B1, B2)
    Chú ý: Môn kể, Nghe sở hữu tổng điểm 20. Bạn phải đạt tối thiểu 7 điểm cho mỗi môn (nghe đúng đáp án 7 câu). Môn nghe này bạn phải ôn trong khoảng 2-4 tháng mới giải quyết được nên người nào nghe kém thì phải đi ôn để với sự "hỗ trợ" lúc thi.
    Môn Viết với tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần Viết có ba phần là điền từ + hoàn chỉnh câu + viết thep topic đã được chuẩn bị trước.
    Bài thi Đọc, Viết thường là dễ nhất trong các bài thi.
    Môn Đọc hiểu với tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần này bao gồm bốn bài, nhưng khó nhất là phần II, điền 1 câu bị thiếu trong đoạn hội thoại. Bài này bạn phải đọc đoạn văn phía trên và phía đưới để tìm câu thích hợp. Ban nên đi học ôn, thầy cô sẽ chỉ dẫn kỹ năng khiến bài cho bạn.

Chia sẻ trang này

Partner: liên hệ

Phiên bản iwin mới nhất - cach tri mun dau den - cach tri mun trung ca - thẩm mỹ viện - danh bạ thẩm mỹ viện - triệt lông vĩnh viễn - cach tri mun boc - giam can hieu qua - cham soc da mat - tap chi cong nghe - hướng dẫn nấu các mon ngon moi ngay Việt Nam - - tai iwin - tai game ban ca - game avatar - game iwin - khóa hoc photoshop - phòng khám đa khoa chất lượng cao TPHCM - Công ty thi công nội thất chuyên nghiệp nhất hiện nay